TIN MỚI NHẤT

Các thế hệ quản lý, Hiệu trưởng

12024422 - Các thế hệ quản lý, Hiệu trưởng là: + Nguyễn Triêm, quê ở Hoài Nhơn (1975-1976) + Trần Đức Ninh, quê ở Hoài Hương(1976-1979) + Nguyễn Quốc Tuấn, quê ở Hà Tây (1979-1980) + Lê Chư, quê ở Hoài Châu Bắc(1980-1987) + Trần Văn Huyên, quê ở Hà Tĩnh (1987-1991) + Trần Văn Thanh, quê ở Tam Quan (1991-1992) ...
Xem tiếp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các thế hệ H.Trưởng:

    - Các thế hệ quản lý, Hiệu trưởng là:

    + Nguyễn Triêm, quê ở Hoài Nhơn (1975-1976)

    + Trần Đức Ninh, quê ở Hoài Hương(1976-1979)

    + Nguyễn Quốc Tuấn, quê ở Hà Tây (1979-1980)

    + Lê Chư, quê ở Hoài Châu Bắc(1980-1987)

    + Trần Văn Huyên, quê ở Hà Tĩnh (1987-1991)

    + Trần Văn Thanh, quê ở Tam Quan (1991-1992)

    + Lê Bá Thông, quê ở Tam Quan Bắc (1992-1996)

    - Năm 1996, trường sáp nhập vào Trường THPT Hoài Nhơn II, sau đổi tên thành Trường THPT Nguyễn Trân(Hiệu trưởng Phan Ngọc Bộ).

    - Ngày 15/02/2009, theo yêu cầu của UBND Huện Hoài Nhơn, và sự phát triển của ngành Giáo dục, trường được tái thành lập, tách ra từ Trường THPT Nguyễn Trân, theo quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 3/2/2009 của UBND Huyện Hoài Nhơn, lấy tên là Trường THCS Tam Quan(Hiệu trưởng Nguyễn Trường Thọ).

    NGÀY 15-11-2016 THẦY HÀ HÙNG PHONG - CHỨC VỤ: PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHỤ TRÁCH, THẦY ĐỖ NGUYỄN THỦY VĂN - CHỨC VỤ: PHÓ HIỆU TRƯỞNG


    QUYẾT ĐỊNH NGÀY 01/03/2017 THẦY VÕ VĂN THỜI - CHỨC VỤ: HIỆU TRƯỞNG





    QUYẾT ĐỊNH NGÀY 01/03/2017 THẦY VÕ VĂN THỜI - CHỨC VỤ: HIỆU TRƯỞNG

    CHÀO THẦY, CÔ, PHỤ HUYNH VÀ HỌC SINH

    TRƯỜNG THCS TAM QUAN - HOÀI NHƠN - BÌNH ĐỊNH,

    CHÀO THẦY, CÔ, PHỤ HUYNH VÀ HỌC SINH CÓ BÀI GIẢNG TỐT; KINH NGHIỆM HAY, NHỮNG HÌNH ẢNH ĐẸP VỀ NHÀ TRƯỜNG v.v. HÃY ĐĂNG TẢI LÊN WEB NÀY ĐỂ CHIA SẺ CÙNG BẠN BÈ VÀ ĐỒNG NGHIỆP.CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC VÀ THÀNH CÔNG

    ĐĂNG KÝ LÀM THÀNH VIÊN

    Bạn chưa đăng ký làm thành viên của trang web này, vì vậy bạn chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện Trường THCS Tam Quan - HÒAI NHƠN - BÌNH ĐỊNH - về máy tính của mình và chưa tham gia viết bài
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, bạn hãy đăng nhập ở ngay phía bên trái. Xin cảm ơn.>

    MỜI CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM THAM GIA

    BẠN CÓ BÀI GIẢNG TỐT; KINH NGHIỆM HAY,NHỮNG HÌNH ẢNH ĐẸP VỀ NHÀ TRƯỜNG v.v. CÁC BẠN CÓ THỂ GỬI QUA EMAIL: tamquan1477@gmail.com CÁC BÀI VIẾT HAY NHẬN XÉT CỦA CÁC BẠN PHẢI ĐƯỢC VIẾT BẰNG TIẾNG VIỆT CÓ DẤU VÀ KHÔNG DÙNG KÝ TỰ KHÁC VÍ DỤ: NGÔN NGỮ "CHAT".v.v. XIN CẢM ƠN!

    hóa học 9 tiết 25 sắt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tất
    Ngày gửi: 20h:05' 08-11-2017
    Dung lượng: 885.5 KB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quý thầy cô giáo
    về dự giờ môn Hoá học lớp 9A
    Kiểm tra bài cũ
    Nêu tính chất hoá học của nhôm và viết PTHH minh hoạ
    1. Phản ứng với phi kim:
    Với oxi: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
    Với Clo: 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
    2. Phản ứng với dung dịch axit:
    VD: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
    Al không phản ứng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội
    3. Phản ứng với dung dịch muối:
    VD: 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
    4. Phản ứng với dung dịch kiềm:
    VD: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
    ĐÁP ÁN
    Tiết 25 – Bài 19
    SẮT
    Hoạt động nhóm - 8 phút
    Nhiệm vụ:
    a. Đọc cách tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong bảng 2.
    b. Tiến hành TN, quan sát hiện tượng, viết PTHH và kết luận.
    c. Kết luận chung về TCHH của Sắt và so sánh với Nhôm.
    1. Uốn cong sợi dây sắt thành hình lò xo, đầu cột một mẫu than. Đốt cháy đỏ, đưa nhanh vào lọ khí O2.
    2. Cho một ít sản phẩm của phản ứng Fe cháy trong khí Clo vào nước, lắc nhẹ, nhỏ dung dịch NaOH vào. Xác định công thức sản phẩm phản ứng của Fe với Clo.
    3. - Cho một ít bột sắt vào 3 ống nghiệm đựng dd HCl (1), HNO3 đặc (2), H2SO4 đặc (3).
    - Nhỏ dd NaOH vào dd sản phẩm ống nghiệm (1), so sánh hiện tượng với TN2.
    4. Ngâm đinh sắt vào dung dịch CuSO4
    5. Cho một ít bột sắt vào dung dịch NaOH

    GPT
    1. Đốt dây sắt trong oxi
    2. Cho sp [Fe + Cl2] vào nước, lắc nhẹ.
    - Nhỏ dd NaOH vào dd trên.
    → công thức sp [Fe + Cl2]
    3. - Cho bột sắt vào:
    + dd HCl (1)
    + HNO3 đặc (2)
    + H2SO4 đặc (3)
    Nhỏ dd NaOH vào
    dd sản phẩm (1)
    4. Đinh sắt vào dd CuSO4
    5. Bột sắt vào dd NaOH
    Thí nghiệm
    Hiện tượng
    Kết luận - PTHH
    sắt cháy không có ngọn lửa tạo hạt nhỏ nâu đen
    - tan → dd vàng nâu
    - xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH)3
    * (1): bọt khí, dd lục nhạt
    (2),(3): không hiện tượng

    * Xuất hiện kết tủa trắng xanh Fe(OH)2
    chất rắn đỏ bám đinh sắt, màu xanh dd nhạt dần
    Không hiện tượng
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    Fe + CuSO4 → FeSO4+ Cu
    Không phản ứng với dd kiềm
    * Không phản ứng với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
    1. Phản ứng với Oxi:
    2. Phản ứng với Clo:
    3. Phản ứng với dung dịch axit:
    4. Phản ứng với dung dịch muối:
    GÓC TRẢI NGHIỆM
    Kết luận: * Sắt có đủ TCHH của kim loại.
    * Giống nhôm: Không phản ứng với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
    * Khác nhôm : không tan trong dung dịch kiềm, là kim loại nhiều hoá trị.
    GAP
    [ FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓+ 3NaCl ]
    TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SẮT
    CC
    GPT
    [ FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓+ 2NaCl ]
    Bảng 2
    Nhiệm vụ:
    a. Cá nhân HS nghiên cứu nội dung SGK:
    Thí nghiệm – PTHH – Kết luận.
    b. Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
    - Phân tích hoá trị của Fe trong từng trường hợp?
    - Rút ra kết luận về TCHH của Sắt và so sánh với Nhôm?
    c. Thống nhất trong nhóm ghi nội dung vào Bảng 1
    Bảng 1
    I. Tính chất hoá học của sắt: (không lấy ví dụ từ SGK trừ phản ứng với oxi và Clo)
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    II. Kết luận TCHH của Fe và so sánh với Al:
    .....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Cá nhân + nhóm - 8 phút

    GTN
    GAD
    Bảng 1
    I. Tính chất hoá học của sắt:
    Phản ứng với phi kim:
    Với oxi: ( Fe hoá trị II và III)
    b. Với Clo: (Fe hoá trị III)
    2. Phản ứng với dung dịch axit:
    Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2 (Fe hoá trị II)
    Sắt không tác dụng với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
    3. Phản ứng với dung dịch muối:
    Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe hoá trị II)

    II. Kết luận TCHH của Fe và so sánh với Al:
    * Sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
    * Giống nhôm:
    - Đủ tính chất của kim loại.
    - Không phản ứng với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội)
    * Khác nhôm: không tan trong dung dịch kiềm, là kim loại nhiều hoá trị.
    GÓC PHÂN TÍCH
    GTN
    Nhiệm vụ:
    1. Cá nhân: nghiên cứu nội dung trong bảng hỗ trợ sau:
    2. Thảo luận nhóm:
    * Ghi kết quả vào bảng 3 cho phù hợp
    * So sánh TCHH của Sắt với Nhôm.
    Cá nhân + nhóm – 8 phút
    Sắt không phản ứng với : HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội, dung dịch kiềm.
    BẢNG HỖ TRỢ
    Bảng 3
    GTN

    c
    f
    e
    b
    a
    d
    GPT
    GÓC ÁP DỤNG
    1- Uốn cong sợi dây Fe thành lò xo, đầu cột mẫu than. Đốt cháy đỏ, đưa nhanh vào lọ O2.
    2- Cho một sợi dây sắt uốn cong thành lò xo, đốt nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình khí Clo
    3- Trộn đều hỗn hợp bột sắt với lưu huỳnh cho vào ống nghiệm rồi đun nóng trên đèn cồn.
    4- Cho một ít bột sắt vào 3 ống nghiệm đựng dd HCl, H2SO4 đặc và HNO3 đặc
    5- Cho 2 đinh sắt sạch vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch ZnSO4 và Cu(NO3)2
    6- Cho một ít bột nhôm và bột sắt vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch NaOH.
    Thí nghiệm
    Hiện tượng
    PTHH
    Bảng 3
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
    Fe không tan trong kiềm
    GTN
    GÓC ÁP DỤNG
    2Al + 2NaOH + 2H2O
    → 2NaAlO2 + 3H2
    5
    Sắt cháy trong oxi
    tạo oxit sắt từ Fe3O4
    *
    *
    *
    *
    *
    *
    5
    Phản ứng của sắt với Clo
    FeCl3
    H2
    5
    Phản ứng của Sắt với dung dịch axit
    H2SO4đặc
    HNO3đặc
    Fe
    Cu
    5
    Phản ứng của Sắt với dung dịch muối CuSO4
    dung dịch CuSO4
    Điền dấu x vào ô trống nếu có phản ứng
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    o
    o
    o
    o
    o
    o
     Bài tập 2/60 sgk
     a. Để tạo Fe2O3 từ Fe : Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3
     b. HS khá:
    * Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3
    * Fe → Fe3O4 → (FeCl2 + FeCl3) → Fe(OH)3 → Fe2O3
    Hướng dẫn về nhà
     Bài tập 5/60sgk
    - Viết PTHH
    - Fe dư → CuSO4 pư hết → A gồm Fe dư và Cu
    - Cho A vào HCl dư thì Fe tan hết → rắn còn lại là Cu (sp của CuSO4 với Fe)
    - Dung dịch B là FeSO4
    - Từ nCuSO4 → nFeSO4 → nNaOH → VNaOH
    - Hoàn thành các bài tập 1 – 5 (SGK) theo hướng dẫn.
    Tìm hiểu hợp kim sắt:
    + Hợp kim là gì?
    + Nguyên liệu sản xuất gang, sản xuất thép?
    + PTHH xảy ra trong quá trình luyện gang thép?
    20 -11
    Kính chúc quý thầy cô giáo sức khoẻ!
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến